Truy cập nội dung luôn

Chi tiết tin

Bản đồ tư duy trong việc giảng dạy phân môn tiếng Việt
30/09/2019

 

I. KHÁI LƯỢC VỀ BẢN ĐỒ TƯ DUY

1. Khái lược về Bản đồ tư duy (BĐTD)

Bản đồ tư duy là một công cụ tổ chức tư duy, là con đường dễ nhất để chuyển tải thông tin vào bộ não rồi đưa thông tin ra ngoài bộ não . Đồng thời là một phương tiện ghi chép đầy đủ sáng tạo và rất hiệu quả theo đúng nghĩa của nó " sắp xếp" ý nghĩ.

BĐTD là một hình thức ghi chép sử dụng màu sắc và hình ảnh, để mở rộng và đào sâu các ý tưởng. Ở giữa bản đồ là một ý tưởng hay hình ảnh trung tâm. Ý tưởng hay hình ảnh trung tâm này sẽ được phát triển bằng các nhánh tượng trưng cho các ý chính và đều được nối với các ý trung tâm. Các nhánh chính lại được phân chia thành các nhánh cấp 2, cấp 3,…Trên các nhánh, ta có thể thêm các hình ảnh hay các kí hiệu cần thiết. Nhờ sự kết nối giữa các nhánh, các ý tưởng được liên kết với nhau khiến BĐTD có thể bao quát được các ý tưởng trên một phạm vi sâu rộng mà các ý tưởng thông thường không thể làm được.

Tư duy bằng bản đồ là dùng hình ảnh, đường nét, màu sắc, ngôn ngữ ghi lại nhận thức của mình về sự vật, sự việc, hoạt động…định hướng phát triển của sự vật, sự việc, hoạt động đó theo cách nhìn nhận của mỗi cá nhân.

 

2. Tác dụng của "Bản đồ tư duy" trong hoạt động dạy và học môn Ngữ văn

-Bộ môn Ngữ Văn trong nhà trường THPT là một trong những bộ môn có số tiết dạy nhiều, dung lượng kiến thức dài và có độ khái quát rất lớn. Chính vì vậy, việc dạy Ngữ văn cũng gặp nhiều khó khăn. Để giờ dạy có hiệu quả thì cả người dạy và người học đều phải tập trung cao độ, chuẩn bị kĩ nếu không sẽ không đủ thời gian. BĐTD được xem là một kĩ thuật dạy học tích cực giúp sinh học được phương pháp học tập chủ động chiếm lĩnh kiến thức môn học. Thực tế ở trường phổ thông cho thấy, một số học sinh có xu hướng ngại học môn Ngữ văn do đặc trưng môn học thường phải ghi chép nhiều, khó nhớ. Các em thường học bài nào biết bài nấy, học phần sau không biết liên hệ với phần trước, không biết hệ thống kiến thức, liên kết kiến thức với nhau, không biết vận dụng kiến thức đã học trước vào bài học sau. Do đó, việc sử dụng thành thạo BĐTD trong dạy và học, sẽ giúp học sinh học được phương pháp học, tăng tính độc lập, chủ động, sáng tạo và phát triển tư duy.

-BĐTD giúp học sinh học tập tích cực, huy động tối đa tiềm năng của bộ não. Việc HS vẽ BĐTD có ưu điểm là huy tối đa tính sáng tạo của học sinh, các em được tự do chọn màu sắc ( xanh, đỏ, tím, vàng…), đường nét (đậm, nhạt, thẳng, cong..), các em tự vẽ nên trên mỗi BĐTD thể hiện rõ cách hiểu, cách trình bày kiến thức môn học của từng học sinh và BĐTD do các em tự thiết kế nên các em sẽ yêu quý, trân trọng sản phẩm của mình.

-BĐTD giúp HS ghi chép rất hiệu quả. Do đặc điểm này của BĐTD nên người thiết kế BĐTD phải lọc thông tin, từ ngữ, sắp xếp bố cục để ghi thông tin cần thiết nhất và lôgic, vì vậy, sử dụng BĐTD sẽ giúp HS dần dần hình thành cách ghi chép hiệu quả. Điều này sẽ khắc phục hiện trạng thường thấy trong môn Ngữ văn: thầy đọc – trò chép. Đồng thời rèn luyện khả năng khái quát kiến thức bài học bằng những từ khóa quan trọng. Đây vẫn là khâu trọng yếu trong quá trình học tập môn Ngữ văn ngày nay.

- BĐTD có thể sử dụng được bất kì điều kiện cơ sở vật chất nào của các trường THPT hiện nay. Người dạy và người học có thể thiết kế BĐTD trên giấy, bìa, bảng phụ… hoặc cũng có thể thiết kế trên phần mềm BĐTD.

II. BẢN ĐỒ TƯ DUY TRONG VIỆC GIẢNG DẠY PHÂN MÔN TIẾNG VIỆT

Ở bậc THPT, những bài học tiếng Việt được phân bố theo từng khối lớp như sau:

 

CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN

CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO

1. Phong cách ngôn ngữ và biện pháp tu từ

 - Ngôn ngữ dạng nói và dạng viết

 - Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

 - Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

1. Phong cách ngôn ngữ và biện pháp tu từ

 - Ngôn ngữ dạng nói và dạng viết

 - Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

 - Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

2. Giao tiếp

 Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

2. Giao tiếp

 Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

 3. Một số kiến thức khác

   - Khái quát lịch sử tiếng Việt

   - Yêu cầu về sử dụng tiếng Việt

  - Một số yếu tố Hán Việt thường dùng để cấu tạo từ

  3. Một số kiến thức khác

  - Khái quát lịch sử tiếng Việt

  - Yêu cầu về sử dụng tiếng Việt

 - Một số yếu tố Hán Việt thường dùng để cấu tạo từ

 4. Củng cố và hoàn thiện một số kiến thức kĩ năng đã học ở THCS

  Từ ngữ, ngữ pháp, hoạt động giao tiếp, các biện pháp tu từ

 4. Củng cố và hoàn thiện một số kiến thức kĩ năng đã học ở THCS

  Từ ngữ, ngữ pháp, hoạt động giao tiếp, các biện pháp tu từ

 

KHỐI 11

 

CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN

CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO

 1. Phong cách ngôn ngữ và biện pháp tu từ

 - Phong cách ngôn ngữ chính luận

 - Phong cách ngôn ngữ báo chí

 1. Phong cách ngôn ngữ và biện pháp tu từ

  - Phong cách ngôn ngữ chính luận

  - Phong cách ngôn ngữ báo chí

  2. Giao tiếp

  Ngữ cảnh

  2. Giao tiếp

  Ngữ cảnh

  3. Một số kiến thức khác

  - Nghĩa của câu

  - Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân 

  - Đặc điểm loại hình tiếng Việt

  - Một số yếu tố Hán Việt thường dùng để cấu tạo từ

  3. Một số kiến thức khác

   - Nghĩa của câu

   - Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân

   - Đặc điểm loại hình tiếng Việt

  - Một số yếu tố Hán Việt thường dùng để cấu tạo từ

  4. Củng cố và hoàn thiện một số kiến thức kĩ năng đã học ở THCS

  Từ ngữ, ngữ pháp, hoạt động giao tiếp, các biện pháp tu từ

  4. Củng cố và hoàn thiện một số kiến thức kĩ năng đã học ở THCS

  Từ ngữ, ngữ pháp, hoạt động giao tiếp, các biện pháp tu từ

KHỐI 12

CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN

CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO

 1. Phong cách ngôn ngữ và biện pháp tu từ

 1. Phong cách ngôn ngữ và biện pháp tu từ

  - Phong cách ngôn ngữ hành chính

  - Phong cách ngôn ngữ khoa học

  - Phong cách ngôn ngữ hành chính

  - Phong cách ngôn ngữ khoa học

  2. Giao tiếp

  2. Giao tiếp

  Nhân vật giao tiếp

  Nhân vật giao tiếp

  3. Một số kiến thức khác

  3. Một số kiến thức khác

  - Luật thơ 

  - Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt 

  - Luật thơ

  - Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt

  4. Củng cố và hoàn thiện một số kiến thức kĩ năng đã học ở THCS

  4. Củng cố và hoàn thiện một số kiến thức kĩ năng đã học ở THCS

  Từ ngữ, ngữ pháp, hoạt động giao tiếp, các biện pháp tu từ

  Từ ngữ, ngữ pháp, hoạt động giao tiếp, các biện pháp tu từ

Với phân môn Tiếng Việt, BĐTD đã chứng tỏ được ưu thế của mình trong nhiều bài học. Đặc Biệt là với những bài học cung cấp lí thuyết như: Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết, Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt, Khái quát lịch sử tiếng Việt, Những yêu cầu về sử dụng tiếng Việt, Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật, Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân, Ngữ cảnh, Phong cách ngôn ngữ báo chí, Đặc điểm loại hình của tiếng Việt, Đặc điểm loại hình của tiếng Việt, Phong cách ngôn ngữ chính luận…. Trong những bài học như vậy, GV và HS có thể Dùng BĐTD khái quát toàn bộ nội dung bài học dựa trên những luận điểm đã được các tác giả trình bày một cách tường minh trên sách giáo khoa.

Ví dụ với bài Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết, trong chương trình Ngữ văn 10, GV có thể đưa ra chủ đề trung tâm: "Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết" Sau đó GV sẽ phát vấn để HS vẽ tiếp các nhánh cấp 1, cấp 2, cấp 3…dựa trên những thông tin trên SGK. Để quá trình tiếp cận kiến thức sâu sắc hơn GV có thể yêu cầu HS vẽ trước BĐTD ở nhà sau đó vào lớp đối chiếu với BĐTD được GV và tập thể lớp xây dựng mỗi cá nhân sẽ tự điều chỉnh trên BĐTD cá nhân của mỗi người.

BĐTD của HS về bài học Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết

Tương tự như vậy, ở bài học  "Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt   trong chương trình Ngữ văn 12 (Chương trình Chuẩn) GV và HS có thể thiết kế một BĐTD như sau:

BĐTD được thực hiện trên phần mềm Mindjet MindManaget 9

​Sau đó dựa vào những luận điểm trên BĐTD, GV hướng dẫn gợi mở để HS tìm ví dụ chứng minh. Việc vận dụng BĐTD trong trường hợp này sẽ hạn chế rất nhiều việc GV phát vấn và HS chỉ cầm sách giáo khoa trả lời những ý có sẵn trong sách giáo khoa. Đồng thời khi nội dung bài học đã được hệ thống tinh gọn trên BĐTD như thế này, GV và HS sẽ có nhiều thời gian hơn để tìm hiểu ngữ liệu nhằm làm rõ thêm những trọng điểm kiến thức của bài học.

Bên cạnh đó GV và HS có thể dùng BĐTD khái quát một đơn vị kiến thức bộ phận của bài học. Ví dụ: Trong bài "Luật thơ" trong chương trình Ngữ văn 12, chúng ta có thể thiết kế sơ đồ để làm rõ đơn vị kiến thức: Các thể thơ Việt Nam theo BĐTD sau:

BĐTD được thực hiện trên phần mềm Mindjet MindManaget 9

BĐTD trên sẽ giúp HS ghi nhớ thông tin chuẩn xác đầy đủ nhanh chóng về Các thể thơ Việt Nam

Hơn thế nữa BĐTD luôn là một lựa chọn tối ưu để giáo viên giúp HS ôn tập trong các tiết tổng kết phân môn Tiếng Việt. Những tiết học này được phân bổ một thời gian không nhiều trong phân phối chương trình, nhưng lượng kiến thức lại rất lớn, thế nên GV có thể hướng dẫn HS vẽ BĐTD trước ở nhà sau đó vào lớp sẽ đối chiếu với BĐTD của GV trên lớp làm cơ sở để bổ sung hoặc điều chỉnh. Ví dụ trong bài Tổng kết phần tiếng Việt – Tổng kết những bài liên quan đến "Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ", GV và HS có thể thiết kế BĐTD để tổng kết như sau:

BĐTD được thực hiện trên phần mềm Mindjet MindManaget 9

Sản phẩm của HS lớp 10.6 (Hệ GDTX) – Trường THPT Long Hiệp – Huyện Trà Cú – Tỉnh Trà Vinh

Tóm lại: Với phân môn Tiếng Việt, BĐTD đã phát huy hiệu quả tích cực trong quá trình giảng dạy cũng như lĩnh hội kiến thức của HS đặc biệt là trong những tiết học cung cấp lí thuyết. BĐTD đã làm giảm đi "độ cứng" của những tiết học này rất nhiều. Thực tế giảng dạy cho thấy HS tham gia bài học một cách chủ động và hứng thú hơn rất nhiều khi GV vận dụng kĩ thuật BĐTD so với cách dạy truyền thống

Ths.Trầm Thanh Tuấn

GV: Trường THPT Long Hiệp - Huyện Trà Cú - Tỉnh Trà Vinh

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. Nguyễn Lăng Bình (chủ biên), Dạy và học tích cực, một số phương pháp và kĩ thuật dạy học (Dự án Việt – Bỉ), Nxb Đại học sư phạm, 2010.
  2. Trần Đình Châu, Đặng Thị Thu Thủy, Dạy tốt – học tốt các môn học bằng bản đổ tư duy, Nxb Giáo dục Việt Nam, 2011 .
  3. Phan Trọng Luận, Phân tích tác phẩm văn học trong nhà trường, Nxb Giáo dục 1977.
  4. Phan Trọng Luận (Tổng chủ biên), Ngữ văn 10, NXB GD 2006
  5. Phan Trọng Luận (Tổng chủ biên), Ngữ văn 11, NXB GD 2007
  6. Phan Trọng Luận (Tổng chủ biên), Ngữ văn 12, NXB GD 2008
  7. Phan Trọng Luận (Tổng chủ biên), Sách giáo viên Ngữ văn 12, NXB GD 2008
  8. Phan Trọng Luận - Trần Đình Sử,  Hướng dẫn thực hiện chương trình sách giáo khoa 10, môn Ngữ văn, NXB GD 2006
  9. Phan Trọng Luận - Trần Đình Sử,  Hướng dẫn thực hiện chương trình sách giáo khoa 11, môn Ngữ văn, NXB GD 2007
  10.  Phan Trọng Luận - Trần Đình Sử,  Hướng dẫn thực hiện chương trình sách giáo khoa 12, môn Ngữ văn, NXB GD 2008
  11.  Tony Buzan, Lập Bản Đồ Tư Duy, Nxb lao động - xã hội
  12. Tony Buzan, Bản Đồ Tư Duy Trong Công Việc, Nxb Lao động Xã hội, 2012
Tương phản
Đánh giá bài viết(0/5)

Thống kê truy cập Thống kê truy cập

  Đang truy cập : 1
  Hôm nay: 278
  Tổng lượt truy cập: 470111